Thanh lap cong ty von nuoc ngoai tai Binh Duong

Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Bình Dương

Dịch vụ thành lập công ty đối với cá nhân và tổ chức nước ngoài tại Bình Dương hay còn gọi là giấy phép đầu tư. Dịch vụ tư vấn đăng ký bao gồm các trường hợp sau:

    Tư vấn thành lập công ty vốn 100% của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài;
    Tư vấn thành lập công ty vốn dưới 49% của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài;
    Tư vấn thành lập công ty thương mại dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài;
    Tư vấn thành lập công ty sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài;
    Tư vấn thành lập công ty ngoài khu công nghiệp vốn FDI;
    Tư vấn thành lập công ty trong khu công nghiệp;

Đăng ký kinh doanh Bình Dương
Chủ trương đầu tư sản xuất tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Các thủ tục cần chuẩn bị với nhà đầu tư nước ngoài

    Hộ chiếu công chứng;
    Lý lịch tư pháp hợp pháp lãnh sự và dịch thuật công chứng;
    Chứng minh số dư tài khoản hoặc chứng minh vốn bằng tiếng việt hoặc tiếng anh;
    Nếu là tổ chức thì phải hợp pháp hoá lãnh sự dịch thuật công chứng giấy phép kinh doanh bên nước sở tại;


Thanh lap cong ty von nuoc ngoai tai Binh Duong


Các thủ tục khác có liên quan đến việc thành lập công ty có yếu tố nước ngoài:

    Dịch vụ làm giấy phép lao động;
    Điều chỉnh chứng nhận đầu tư – Điều chỉnh dự án đầu tư;
    Đề án cam kết bảo vệ môt trường ĐTM;
    Dịch vụ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản đối vốn FDI;
    Dịch vụ xin chấp thuận chủ trương của UBND tỉnh;
Với kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về pháp luật cũng như môi trường kinh doanh, đầu tư tại Bình Dương, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng bằng các ý kiến tư vấn pháp lý hữu ích nhất trong các lĩnh vực đăng ký Kinh Doanh - Đầu Tư, Lao động, Thuế, Đất đai, Bất động sản, Xây dựng, Giải quyết các tranh chấp, Giải thể và Phá sản doanh nghiệp.

Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

Thanh lap cong ty von nuoc ngoai tai Binh Duong


Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Bình Dương hay thành lập công ty liên doanh ở Việt Nam thời điểm này thủ tục đã đơn giản hơn rất nhiều. Với sự tham gia vào các tổ chức thương mại thế giới WTO, Asian, TPP… cùng với mong muốn kêu gọi đầu tư nước ngoài nên việc Thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Bình Dương đang ngày càng thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn.
Quy trình thành lập công ty 100% vốn nước tại Bình Dương ngoài gồm:
Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, thời gian 30 – 45 ngày làm việc Khắc dấu,
xin cấp mẫu dấu, thời gian 3 ngày làm việc
Xin cấp Mã số thuế, thời gian 5 – 7 ngày làm việc
Mở tài khoản ngân hàng, thời gian 1 ngày làm việc
Làm thủ tục kê khai thuế ban đầu, thời gian 5 – 10 ngày làm việc

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến những nội dung quy định tại khoản 6 Điều này.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

5. Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ; cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định theo quy định tại Điều này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.

6. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung báo cáo thẩm định gồm:

a) Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

b) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này.

Thanh lap doanh nghiep tai Binh Duong



7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

a) Nhà đầu tư thực hiện dự án;

b) Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án;

c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn;

đ) Công nghệ áp dụng;

e) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

g) Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

9. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.